Cài Phần Mềm Thiết Kế Đồ Họa Tận Nơi Quận 1

Cài Phần Mềm Đồ Họa Quận 1 máy tính Thiên Long

Thiên Long Sửa Chữa Wifi, Pc, Laptop, Máy In Tại Nhà HCM

Thiên Long Computer: 02866 507 709 (Viettel) – 0932 743 732 (Zalo) TỚI SỬA TẬN NƠI TP.HCM

KHUYẾN MÃI: Nạp Mực in 80,000 vnđ Sửa Vi Tính  Pc, laptop, Cài Win Tận nơi 150,000 vnđ (Trọn Gói Tại Nhà)

xem web:  sửa máy tính quận 1  -  nạp mực in quận 1  - cài office quận 1 -  cài 3dmax quận 1  - cài phần mềm thiết kế đồ hoạ quận 1

- cài đặt phần mềm làm phim quận 1 - cài đặt game tại nhà quận 1 - cài đặt phần mềm sửa ảnh quận 1 -  cài đặt phần mềm diệt virus quận 1 - cài autocad quận 1 - cài corel quận 1 - dịch vụ cài phần mềm ứng dụng quận 1

Thiết kế cho bảo mật liên quan đến làm làm sao để chống lại bật mí trái phép, sáng tạo, thay đổi, xóa, hoặc từ chối truy cập đến thông tin từ những nguồn khác. Nó cũng đoái hoài làm thế nào để chịu được các cuộc tiến công bảo mật hoặc sự xâm phạm bởi có hạn thiệt hại, tiếp tục dịch vụ, vận tốc sửa chữa và phục hồi, và thất bại và khôi phục an toàn. Kiểm soát truy cập là một định nghĩa an ninh cơ bản và ta cũng nên đảm bảo sử dụng đúng mật mã

3. Kiến trúc và cấu trúc ứng dụng

Một kiến trúc ứng dụng   là “tập hợp các cấu trúc cần thiết để suy đoán về hệ thống, trong đó bao gồm các yếu tố phần mềm, mối quan hệ giữa chúng và đặc tính của cả hai. Trong suốt những năm 1990, kiến trúc phần mềm bắt đầu nổi lên như một ngành học rộng liên quan đến việc nghiên cứu các cấu trúc phần mềm và kiến trúc theo một cách chung. Điều đó dẫn đến một số định nghĩa thú vị về thiết kế phần mềm ở những chừng độ không giống nhau của trừu tượng hóa. Mội số khái niệm có thể hữu ích trong việc thiết kế kiến trúc ( ví dụ đẳng cấp kiến trúc) cũng giống trong suốt công đoạn thiết kế chi tiết (ví dụ design pattern). Những định nghĩa thiết kế này cũng đã được sử dụng để thiết kế những chương trình tương tự.

3.1 Cấu trúc và phương diện

Khía cạnh mức cao không giống nhau của thiết kế phần mềm có thể được miêu tả và tư liệu hóa. Những khía cạnh này thường được coi là các góc nhìn “Một phương diện biểu diễn phần nào khía cạch của kiến trúc phần mềm mà biểu diễn cụ thể chính xác của hệ thống phần mềm”. Các phương diện thích phù hợp với những vấn đề không trùng lặp liên quan đến phần mềm – ví dụ, góc nhìn logic (đáp ứng các đòi hỏi chức năng) với góc nhìn tiến trình (vấn đề đồng thời) với phương diện vật lý (vấn đề phân phối) với góc nhìn phát triển (làm làm sao để thiết kế được break down thành các thành phần đơn vị với đại diện rõ ràng của sự phụ thuộc giữa các đơn vị). Nhiều tác giả sử dụng những thuật ngữ khác nhau- như hành vi, chức năng, cấu trúc, góc nhìn loại hình dữ liệu. Tóm lại, thiết kế ứng dụng là một mặt hàng nhiều góc nhìn được tạo bởi quy trình thiết kế và ý kiến độc lập tương đối và trực giao.

Xem thêm: sửa vi tính hcm vs thay mực máy in tận nơi hcm vs dịch vụ cài đặt lại windows giá rẻ vs 

3.2 Kiểu kiến trúc

Kiểu kiến trúc   là một nghiệp vụ hóa của phần tử và các dòng liên quan, cùng với một bộ những có hạn về phong thái nó có thể được sử dụng. Môt vài tác giải chỉ ra một số kiểu kiến trúc chính như sau:

  • Kiến trúc thường (ví dụ, phân tâng, pipes and filter, blackboard)

  • Các hệ thống phân tán (ví dụ client- server, three- tiers, broker)

  • Các hệ thống tương tác (ví dụ, MVC, Presentation- Abstraction- Control, WPF)

  • Các hệ thống mô phỏng (ví dụ, microkernel, reflection)

  • Các kiểu khác (ví dụ, batch, interperters, process control, rule- based)

3.3 Mẫu thiết kế (Design Patterns)

Mẫu là một giải pháp phổ biến để giải quyết các vấn đề phồ biến trong ngữ cảnh đưa ra. Trong khi kiểu kiến trúc cũng đều có thể được nhìn như mẫu mô tả tổ chức mức cao của phần mềm, mẫu thiết kế có thể sử dụng mô tả cụ thể ở mức thấp. Những mẫu thiết kế mức thấp bao gồm:

  • Mẫu tạo (ví dụ, builder, factory, prototype, singleton)

  • Mẫu cấu trúc (ví dụ, adapter, bridge, composite, decorator, façade, fly- weight, proxy)

  • Mẫu hành vi (ví dụ, command, interperter, iterator, mediator, memento, observer, state, strategy, template, visitor)

3.4 Những quyết định thiết kế kiến trúc

Thiết kế kiến trúc là một qui trình sáng tạo. Trong suốt quy trình thiết kế, nhà thiết kế phần mềm phải tạo một số quyết định cơ bản ảnh hưởng sâu sắc tới các ứng dụng và quy trình phát triển phần mềm. Nên cho rằng thiết kế kiến trúc tạo thành từ quan điểm quyết định hơn là quan điểm hoạt động. Thông thường, tác động vào chất lượng thuộc tính và hoán đổi giữa các thuộc tính cạnh trạnh là cơ sở cho quyết định thiết kế

3.5 Tương tự giữa chương trình và framework

Một cách tiếp cận cung cấp cho chuyện sử dụng lại thiết kế phần mềm và thành phần là sử dụng những chương trình tương tự. Điều này có thể thực hành bằng xác định sự tương đồng giữa các phần mềm bằng phương pháp thiết kế các thành phần tái sử dụng và tùy vào sự khác nhau giữa các phần mềm. Trong lập trình hướng đối tượng, một khái niệm chìa khóa có liên quan đến khung là một khung: một phần hệ thống phần mềm hoàn toàn cũng có thể có thể được mở rộng bằng cách cài đặt các công cụ phù hợp

4. Thiết kế giao diện người sử dụng

Thiết kế giao diện người dùng là một phần quan trọng qui trình thiết kế phần mềm. Thiết kế giao diện và xử lý tương tác với những người sử dụng là một yếu tố quan trọng trong việc sử dụng phần mềm. Người thiết kế phải làm như thế nào để phù hợp với kĩ năng, hiểu biết và mong đợi từ phía người sử dụng phần mềm.

4.1: Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế giao diện

  • Dễ học  : Phần mềm luôn phải dễ học cách sử dụng, do đấy người sử dụng có thể nhanh chóng bắt đầu làm việc sử dụng phần mềm đó
  • Quen thuộc với người dùng  : Giao diện nên dùng các thuật ngữ và định nghĩa rút ra từ hiểu biết của những người sẽ dùng hệ thống tối đa
  • Tính nhất quán  : giao diện cần nhất quán sao cho những thao tác gần giống nhau có thể được kích hoạt theo cùng kiểu.
  • Ngạc nhiên ít nhất  : Người dùng không lúc nào bị bất thần về hành vi của hệ thống
  • Khôi phục được  : Giao diện nên có các cơ chế cấp phép người sử dụng khôi phục lại trạng thái hoạt động bình thường sau khi gặp lỗi
  • Hướng dẫn người sử dụng  : Giao diện nên có phản hồi có nghĩa khi diễn ra lỗi và cung cấp các tiện ích trợ giúp theo ngữ cảnh
  • Người dùng đa chủng loại  : Giao diện nên cung cấp các tiện ích tương tác phù hợp cho các loại người sử dụng hệ thống không giống nhau

4.2: Vấn đề trong thiết kế giao diện

Hai vấn đề cần xem xét:

  • Người dùng cung cấp tin tức cho hệ thống bằng phương pháp nào? 
  • Hệ thống nên trình bày tin tức (output) cho người sử dụng như làm sao? 

4.3: Các kiểu tương tác

Các kiểu tương tác phổ biến:

  • Thao tác trực tiếp   – Direct manipulation
  • Chọn lựa bằng menu   – Menu selection
  • Điền form   – Form fill-in
  • Dòng lệnh   – Command language
  • Ngôn ngữ tự nhiên   – Natural language
Kiểu tương tácƯu điểm chínhNhược điểm chínhVí dụ
Thao tác trực diệnTương tác trực quan, nhanh chóng và dễ hiểuCó thể khó cài đặt. Chỉ phù hợp khi có ẩn dụ hình ảnh cho những tác vụ và đối tượngTrò chơi điện tử và các ứng dụng có drag & drop
Chọn lựa bằng menuTránh lỗi cho người dùng, không phải làm nhiều thao tácChậm chạp với người dùng có kinh nghiệm. Có thể phức tạp nếu có nhiều chọn lựa menuĐa số các hệ thống thông dụng
Điền formNhập dữ liệu đơn giản, dễ học, có thể kiểm tra đượcTốn không gian hiển thị, phiền hà khi lựa chọn của người dùng không khớp với kiểu dữ liệu của formĐăng kí thông tin cá nhân, khai thuế
Dòng lệnhMạnh và linh độngKhó học, giải quyết lỗi kémTerminal, Autocad
Ngôn ngữ tự nhiênĐáp ứng được người dùng không chuyên, dễ mở rộngCần gõ nhiều, các hệ thống hiểu ngôn ngữ tự nhiên không uy tínTrợ lý ảo

4.4: Biểu diễn thông tin

Thông tin cũng có thể có thể được trình bày trực diện (ví dụ text trong 1 trình soạn thảo) hoặc được biến đổi thành một dạng biểu diễn khác (ví dụ dạng đồ họa)

Model-View-Controller là cách tiếp cận hỗ trợ nhiều kiểu biểu diễn dữ liệu


Có 2 loại thông tin càng phải được biểu diễn:

  • Thông tin tĩnh  : Tạo ở lúc bắt đầu và giữ nguyên trong phiên làm việc.
  • Thông tin động  : Thay đổi trong phiên làm việc và phải thông báo cho người dùng

Các kĩ thuật hiển thị lượng lớn thông tin:

  • Hình ảnh  : có thể cho thấy quan hệ giữa các thực thể và các xu hướng của dữ liệu
  • Màu sắc  : thường dùng để   highlight   các tin tức đặc biệt

Hướng dẫn về việc sử dụng màu sắc:

  • Hạn chế số màu và chừng độ sặc sỡ
  • Dùng sự thay đổi màu để báo hiệu thay đổi tình trạng hệ thống.
  • Dùng kí hiệu màu (color coding) để bổ trợ công việc người sử dụng đang cố làm. Highlight các điểm người dùng cần chú ý.
  • Dùng kí hiệu màu một cách cẩn thận và nhất quán
  • Cẩn thận về hiệu ứng cặp đôi của màu sắc. Một số tổ hợp màu gây khó đọc, ví dụ như người ta không thể đồng thời chú trọng cả hai màu đỏ và xanh lam

https://www.pinterest.com/pin/851954454515507506/

https://www.plurk.com/p/oj4tlw

https://www.vingle.net/posts/3955937

https://seotot.edu.vn/threads/cai-phan-mem-thiet-ke-quan-1.184430/

https://sua-may-tinh-tai-nha-tphcm-27.webselfsite.net/blog/2021/08/27/c%C3%A0i-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-qu%E1%BA%ADn-1

https://congtythienlong.bcz.com/2021/08/28/cai-phan-mem-thiet-ke-tai-nha-quan-1/

https://dashburst.com/congtythienlong/30

http://suamaytinhtainha.unblog.fr/2021/08/28/cai-phan-mem-thiet-ke-tai-nha-quan-1/

https://writeablog.net/congtythienlong/cai-phan-mem-do-hoa-quan-1

https://zenwriting.net/suamaytinhthienlong/cai-phan-mem-do-hoa-quan-1

https://postheaven.net/35-1-quang-trung-go-vap-tphcm/cai-phan-mem-do-hoa-quan-1

https://teletype.in/@congtythienlong/e4T-tgPKJCj

https://ddvt.vn/topic/4173/c%C3%A0i-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-qu%E1%BA%ADn-1

https://noc.social/@congtythienlong/106833522895127078

https://www.zoimas.com/post/53102

https://www.metooo.io/e/cai-phan-mem-thiet-ke-quan-1

https://suamaytinhtainha.myblog.it/2021/08/28/cai-phan-mem-thiet-ke-tan-nha-quan-1/